Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018: 299 tên đẹp hay và ý nghĩa nhất

Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018 với 299 cái tên hay và ý nghĩa nhất sẽ được liệt kê trong bài viết hôm nay hi vọng sẽ giúp các bậc cha mẹ có thêm nhiều ý tưởng hay để chọn cho bé cưng nhà mình một cái tên thật dễ thương, thật phù hợp với cá tính mang lại may mắn, hạnh phúc về sau. Ở Việt Nam, họ Nguyễn rất phổ biến và có thể được xem là chiếm số đông trong tất cả các họ, không những vậy những người lấy họ này thường kèm theo nhiều cái tên rất ý nghĩa hợp vần hợp tuổi hợp phong thủy.

Thế nên, các bậc phụ huynh nên nhanh chóng tham khảo bài chia sẻ thật hữu ích ngay bây giờ, tin chắc bạn sẽ tìm một cái tên vừa ý cho bé trai bé gái nhà mình. Thường thì các bé được sinh vào năm Mậu Tuất, năm tuổi gà rất chi là lanh lợi, thậm chí còn khá là thông minh tháo vát, chịu thương chịu khó, chính vì vậy năm 2018 chính là thời điểm lý tưởng, là một năm thuận lợi may mắn để bạn cho ra đời một đứa con kháu khỉnh, dù là trai hay gái thì tính cách của bé cũng có nhiều điểm tương đồng giống như những chú gà con luôn “cần mẫn bới thóc tìm mồi” vậy. Cùng điểm qua những cái tên mang họ Nguyễn thú vị theo gợi ý của chuyên mục kì này nhé.Nào hãy cùng khám phá cách đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn năm 2018 bên dưới đây nhé!


Xem thêm https://moidomicong.com/

Tính cách chung của người tuổi Dậu sinh năm 2018

Thời cổ đại, con người đã dựa vào tiếng gà gáy để thức dậy mỗi sáng. Người ta tin tưởng rằng con gà là loài vật có khả năng dự đoán tương lai và là đại biểu của các vị thần. Những người tuổi Dậu cũng có được khả năng nhận biết những gì sắp đến và họ thích đưa ra các kế hoạch chu đáo để ứng phó với mọi tình huống.
Trong tử vi truyền thống của phương Đông, những người tuổi Dậu thường được mệnh danh là kẻ tháo vát, suy nghĩ thực tế, thích những gì rõ ràng và không dây dưa vào những điều mơ hồ, rủi ro không cần thiết. Người tuổi Dậu có khả năng quan sát cực tốt, khó có gì có thể lọt qua đôi mắt của họ. Họ phân tích tỉ mỉ mọi thứ trong cự ly gần. Người tuổi Dậu thường ngay thẳng, chân thực và biết giữ lời. Họ cũng tưởng thưởng cho lòng trung thực và ngay thẳng của người khác. Đây cũng là những nét tính cách tổng quát được dự đoán dành cho các bé tuổi Dậu.
Ngoài ra, đây còn là những cá nhân làm việc vô cùng chăm chỉ, dường như không bao giờ bị cạn kiệt năng lượng. Những em bé tuổi này thường rất thích thể hiện bản thân. Nhờ có tầm nhìn, tài năng, những người tuổi Dậu thường sẽ có sự nghiệp được nhiều người biết đến.

Nguồn gốc dòng họ Nguyễn tại Việt Nam

Nguyễn (chữ Hán: 阮) Là tên họ phổ biến nhất của người Việt, khoảng 40% dân số Việt Nam mang họ này. Họ Nguyễn cũng xuất hiện tại Trung Quốc dù ít phổ biến hơn. Có những dòng họ lớn có lịch sử lâu đời mang họ Nguyễn. Nhiều triều vua của Việt Nam mang họ này, như nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn.
Độ phổ biến: Theo một số nghiên cứu, khoảng 40% người Việt có họ này.Ngoài Việt Nam, họ này cũng phổ biến ở những nơi có người Việt định cư. Tại Úc, họ này đứng thứ 7, là họ không bắt nguồn từ Anh phổ biến nhất. Tại Pháp, họ này đứng thứ 54. Tại Hoa Kỳ, họ Nguyễn được xếp hạng thứ 57 trong cuộc Điều tra Dân số năm 2000, nhảy một cách đột ngột từ vị trí thứ 229 năm 1990, và là họ gốc thuần Á châu phổ biến nhất. Tại Na Uy họ Nguyễn xếp hạng thứ 62 và tại Cộng hòa Séc nó dẫn đầu danh sách các họ người ngoại quốc.
Trong lịch sử Việt Nam, đã từng có nhiều trường hợp và sự kiện mang nhiều người đến với họ Nguyễn.
Năm 1232, nhà Lý suy vong, Trần Thủ Độ đã bắt con cháu của dòng họ Lý chuyển sang họ Nguyễn. Khi Hồ Quý Ly lật đổ nhà Trần, ông ta đã giết rất nhiều con cháu của dòng họ Trần. Vì thế, sau khi nhà Hồ sụp đổ, con cháu của họ Hồ vì sợ trả thù nên tất cả đã đổi sang họ Nguyễn.
Năm 1592, nhà Mạc suy tàn, con cháu của dòng họ Mạc cũng lại đổi họ sang Nguyễn. Khi triều đại nhà Nguyễn nắm quyền năm 1802, một số con cháu của họ Trịnh cũng vì sợ trả thù nên lần lượt đổi họ sang Nguyễn, số còn lại trốn lên Bắc sang Trung Quốc. Trong luật của triều đại nhà Nguyễn, những người mang họ Nguyễn được hưởng nhiều đặc lợi, được triều đình ban thưởng, và vì thế các tội nhân cũng theo đó đổi họ sang Nguyễn nhằm tránh bị bắt.

Một số nhân vật nổi tiếng mang họ Nguyễn

Nguyễn Bặc: Công thần khai quốc nhà Đinh
Nguyễn Hiền: Trạng nguyên trẻ nhất trong lịch sử Việt Nam
Nguyễn Cảnh Chân: Danh tướng chống quân Minh đời Hậu Trần
Nguyễn Cảnh Dị: Danh tướng chống quân Minh đời Hậu Trần, con trai của Nguyễn Cảnh Chân
Nguyễn Trãi: Công thần khai quốc nhà Hậu Lê
Nguyễn Xí: Công thần khai quốc nhà Hậu Lê
Nguyễn Trực: Lưỡng quốc trạng nguyên
Nguyễn Nghiêu Tư: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Quang Bật: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Giản Thanh: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Đức Lượng: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Thiến: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Bỉnh Khiêm: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Kim: Công thần nhà Hậu Lê, cha của chúa Nguyễn đầu tiên ở Đàng Ngoài.
Nguyễn Quyện: Danh tướng nhà Mạc
Nguyễn Hoàng: Chúa Nguyễn đầu tiên
Nguyễn Hy Quang: Danh thần nhà Hậu Lê
Nguyễn Kỳ: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Lượng Thái: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Xuân Chính: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Quốc Trinh: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Đăng Đạo: Trạng nguyên Việt Nam
Nguyễn Hữu Nghiêm: Thám hoa, danh thần nhà Hậu Lê
Nguyễn Hữu Dật , Nguyễn Hữu Cảnh: Quan của chúa Nguyễn, có công mở cõi miền Đông Nam Bộ, lập phủ Gia Định(Thành phố Hồ Chí Minh)
Nguyễn Huệ-Nguyễn Nhạc-Nguyễn Lữ (là 3 anh em nhà Tây Sơn)
Nguyễn Ánh tức vua Gia Long của nhà Nguyễn
Minh Mạng tức Nguyễn Phúc Đảm, là vị vua anh minh nhất của nhà Nguyễn
Nguyễn Du, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Khuyến
Nguyễn Sinh Sắc thân sinh chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nguyễn Sinh Cung (tên khai sinh của Hồ Chí Minh)
Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Thái Học
Nguyễn Văn Cừ: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương.
Nguyễn Đức Cảnh: thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên
Nguyễn Xiển: Tổng Thư ký Đảng Xã hội Việt Nam
Nguyễn Văn Linh: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nguyễn Lương Bằng: Phó Chủ tịch nước Việt Nam
Nguyễn Sơn: Lưỡng quốc tướng quân
Nguyễn Chí Thanh: Tướng lĩnh chính trị của Quân đội Nhân dân Việt Nam
Nguyễn Hữu Thọ: Quyền Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
Nguyễn Duy Cống tức Đỗ Mười: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nguyễn Văn An: Chủ tịch Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam.
Nguyễn Minh Triết: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
Nguyễn Tấn Dũng: Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam
Nguyễn Phú Trọng: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Quốc hội Việt Nam
Nguyễn Lân : Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, nhà biên soạn từ điển, Học giả nổi tiếng của Việt Nam.
Văn Cao tức Nguyễn Văn Cao: Nhạc sĩ Việt Nam nổi tiếng, tác giả của Tiến quân ca, quốc ca của Việt Nam
Nguyễn Đình Chiểu: Nhà thơ, nhà văn hóa trung đại
Tô Hoài: Tên khai sinh là Nguyễn Sen
Nguyễn Đình Thi: Là một nhà văn và nhạc sĩ Việt Nam thời hiện đại.
Hoài Thanh và Hoài Chân: Tức Nguyễn Đức Nguyên và Nguyễn Đức Phiên
Tố Hữu: Tên thật là Nguyễn Kim Thành.

Tình trạng đặt tên con nhà họ Nguyễn trước đây:

Những năm trước đây, bậc cha mẹ thường ít quan tâm đến vấn đề đặt tên họ nguyễn cho con ý nghĩa và hay. Nếu là con trai thì thường lót chữ Văn còn con gái ghi luôn luôn có chữ Thị. Tình trạng này xuất hiện rất nhiều tên, họ, chữ lót trùng với nhau. Gây ảnh hướng đến vấn để xác nhận nhân thân cũng như nhiều khó khăn khi xử lý hồ sơ.
Tình trạng hiện tại thì khác đi nhiều, ba mẹ thường tham khảo những cái tên đẹp, cách xếp chữ trong khi đặt tên con họ Nguyễn. Đa số hướng tới việc đặt tên con họ nguyễn hay hơn, đẹp hơn và ý nghĩa hơn. Nhiều khi nó là một trong những điều kiện dẫn đến sự thành công hay yếu mến từ mọi người.

Những cách đặt tên con nhà họ Nguyễn đẹp:

Quan điểm hiện này đặt tên cho con theo những bộ chữ Hán, theo phong thuỷ cũng như các thành viên trong một gia đình chỉ xoay quanh một bộ chữ mà thôi.

Đặt tên theo phong cách hai chữ Hán ghép với họ Nguyễn sẽ thành tên có ba chữ vì vậy tên họ nguyễn bé Trai, bé Gái rất đơn giản.

Đặt tên bằng bộ hai từ Hán (có cùng tên đệm) ghép với họ Nguyễn sẽ thành một cái tên gồm ba từ. Đặt tên hay cho bé gái họ Nguyễn rất đơn giản, đơn giản nhất trong các họ vì nó ghép với tên nào cũng hợp. Hay có nhiều gia đình đã phá cách bằng cách tạo thêm tên có bốn chữ vừa lạ vừa đẹp cũng như cũng rất là cao quý.

Mặc khác nhiều gia đình là chọn đặt tên cho bé trai họ Nguyễn theo phong thuỷ với khung, giờ để hợp theo độ tuổi, theo ngày tháng năm sinh hay theo giờ sinh ra đời. Những cái tên lúc này thường hay gấn gữi, thân thuộc cũng như đơn giản nhưng lại hay và đẹp nhất cho họ Nguyễn. Bạn cũng không nên lo lắng quá nhiều vì có rất nhiều cái tên quá dễ thương hay để bạn lựa chọn.

Ví dụ như bạn muốn đặt tên cho con là tên BẢO thì sẽ có những cái tên đẹp như sau vì tên Bảo có ý nghĩa là những vật quý báo hiểm có trên đời: GIA BẢO, ĐỨC BẢO, THIÊN BẢO, THÁI BẢO, MINH BẢO, QUANG BẢO. Hay những cái tên DUY có ý nghĩa là những con người “Thông minh, sáng láng” như những cái tên ĐỨC DUY, VIỆT HUY, THANH DUY, KHÁNH DUY..Tên HUY cũng có ý nghĩa là Ánh sáng, sụ tốt đẹp như THÁI HUY, NHẬT HY, NGỌC HUY, MINH HUY,…

Cách đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn hay nhất năm 2018

1. Cách chọn tên đệm cho con:

Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Văn cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái tên gọi. Đây là một quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc văn chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.

Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

Những cái tên thời nay đã thể hiện rõ nét tính phóng khoáng trong cách đặt tên. Nhìn lại sự biến động của tên gọi người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số cách đặt tên cũ gần như đã mất đi, thí dụ như cách đặt tên bằng những từ có âm thanh xa lạ, cách đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hoạt động sinh lý của con người, cách đặt tên bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có cách đặt tên vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt có ý nghĩa tốt đẹp.

Đặt tên cho con theo họ Nguyễn với các bộ chữ: Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ. Ví dụ:

Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch… đều thường được chuộng để đặt tên.

2. Triết tự những cái tên Hán Việt của bé:

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út. Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý): Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Anh: Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình),…

3. Tên đẹp cho bé trai mang họ Nguyễn:

31

NGUYÊN

Nguồn gốc, thứ nhất/Bình nguyên, miền đất lớn

Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên
Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên

45

TUẤN

Tài giỏi xuất chúng, dung mạo khôi ngô

Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy Tuấn
Khắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn

4. Tên đẹp cho bé gái mang họ Nguyễn:

Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ
Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng
Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình
Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết
Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ
Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá
Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.
Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu
Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn. ten con gai
Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời
Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng
Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.
Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết
Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu
Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.
Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ
Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.
Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết
Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó
Thanh Mai: Xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.
Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.
Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng
Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ
Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ
Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá
Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ
Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái
Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát
Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng
Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ
Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu
Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.
Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu
Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này
Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé
Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp
Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính
Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính
Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành
Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo
Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ
Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ
Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ.

Bạn đang xem bài viết Đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn 2018: 299 tên đẹp hay và ý nghĩa nhất trên website Topbr.org. Nếu bài viết hữu ích, bạn hãy chia sẻ bài viết này cho bạn bè của mình.